16 Tháng Mười Một, 2018
Điện thoại : +84 251 3749 038

Lễ đón nhận đạt trưởng chuẩn quốc gia

  • Date: Wednesday, Oct 15, 2014
  • Time: 8:00 AM - 5:00 PM
  • Location: Xuân Đông, Cẩm Mỹ, Đồng Nai
Featured Image

  

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn Quốc gia

Đơn vị: Trường THCS Trần Phú, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai

 

Căn cứ Thông tư 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận trường THCS, THPT và trường PT có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia;

          Căn cứ vào Kế hoạch của UBND huyện, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cẩm Mỹ;

Căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch cụ thể về việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của trường THCS Trần Phú;

Nay trường THCS Trần Phú tổ chức rà soát các chuẩn, tự kiểm tra, đánh giá và báo cáo kết quả như sau:

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG – NHÀ TRƯỜNG

  1. Xuân Đông:

Xã Xuân Đông là một xã vùng sâu, đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn.

Dân số chủ yếu là dân tộc Kinh, một số người Hoa và dân tộc ít người khác.

Các tiêu chí về giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội đang được cải thiện.

Về giáo dục, xã gồm có 09 trường: 01 trường mầm non, 06 trường Tiểu học, 02 trường THCS.

Đảng bộ và nhân dân xã quan tâm sâu sát đến sự nghiệp giáo dục đặc biệt là trường THCS Trần Phú.

  1. Trường THCS Trần Phú:

Quá trình thành lập và phát triển: Trường THCS Trần Phú được thành lập theo Quyết định số 73/QĐ.TC ngày 07 tháng 10 năm 1994 do giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai ký quyết định.

Qua nhiều năm hình thành và phát triển, mặc dù trường nằm trên địa bàn xã vùng sâu, đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn nhưng được sự quan tâm của lãnh đạo UBND huyện, phòng Giáo dục và Đào tạo, cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và BĐD CMHS đã giúp cho trường từng bước ổn định và phát triển.

Đặc biệt, với tinh thần đoàn kết của đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên, sự chỉ đạo kịp thời của Chi bộ, Ban giám hiệu cùng sự phối hợp đồng bộ các ban ngành đoàn thể của trường đã vượt khó, hoàn thành tốt kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia.

PHẦN I

QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC SO VỚI  5 TIÊU CHUẨN CỦA QUY CHẾ CÔNG NHẬN TRƯỜNG THCS

ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

  1. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA.

Trường THCS Trần Phú được xây dựng mới, khang trang, sạch đẹp, trang thiết bị đồ dùng dạy học tương đối đầy đủ đưa vào sử dụng vào tháng 3 năm 2010.

Từ năm học 2013 – 2014, trường đã thành lập Ban chỉ đạo, lập kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Ban chỉ đạo. Cuối mỗi học kỳ, năm học, nhà trường đều tiến hành tự kiểm tra, rà soát, đối chiếu, đánh giá các tiêu chuẩn. Đến nay, các chuẩn đã đạt theo Quy chế công nhận trường THCS; trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. KẾT QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA

Căn cứ quy chế xây dựng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia (Ban hành kèm theo thông tư số 47/2012-TTBGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Trường THCS Trần Phú báo cáo kết quả đánh giá tình hình xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia gồm các tiêu chuẩn đạt được như sau:

  1. TIÊU CHUẨN 1 – TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG:
  2. Lớp học: Có đủ các khối lớp học của cấp THCS.

*Năm học 2013 – 2014: Trường có tổng số 573 học sinh/17 lớp từ khối 6 đến khối 9 cụ thể như sau:

+ Khối 6: 128 HS/4 lớp, bình quân 32 học sinh / lớp;

+ Khối 7: 144 HS/4 lớp, bình quân 36 học sinh / lớp;

+ Khối 8: 165 HS/5 lớp, bình quân 33 học sinh / lớp;

+ Khối 9: 136 HS/4 lớp, bình quân 34 học sinh / lớp;

* Bình quân toàn trường là: 33,75 học sinh/lớp.

*Năm học 2014 – 2015: Trường có tổng số 543 học sinh/17 lớp từ khối 6 đến khối 9 cụ thể như sau:

+ Khối 6: 131 HS/4 lớp, bình quân 32,75 học sinh / lớp.

+ Khối 7: 122 HS/4 lớp, bình quân 30,5 học sinh / lớp.

+ Khối 8: 138 HS/4 lớp, bình quân 34,5 học sinh / lớp.

+ Khối 9: 152 HS/5 lớp, bình quân 30,4 học sinh / lớp.

* Bình quân toàn trường là: 31,94 học sinh/lớp.

 

  1. Tổ chuyên môn:
  2. Tổ chuyên môn:

*Năm học: 2013 – 2014:

Trường có 04 tổ chuyên môn được thành lập theo quyết định số 01/QĐ-THCS.TP ngày 20/8/2013; Quyết định số 32/QĐ-THCS.TP, ngày 05/11/2013 (do có sự thay đổi nhân sự) và hoạt động đúng theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường Phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có:

+ Tổ Toán – Tin – Thể dục: gồm 9 thành viên. (trong đó có 01 HT; 01 TPT)

+ Tổ Lý – Hoá – Sinh – Công nghệ: 12 thành viên (trong đó có; 01 Phó Hiệu trưởng; 01 CTPC).

+ Tổ Văn – GDCD – Anh: 11 thành viên (trong đó có 01 Thư viên).

+ Tổ Sử – Địa – Nhạc – Mĩ thuật: 08 thành viên (trong đó có 01 Thiết bị)

Tất cả các thành viên đều hoàn thành tốt nhiệm vụ, không có giáo viên nào vi phạm kỉ luật.

*Năm học 2014 – 2015:

Trường có 04 tổ chuyên môn được thành lập theo Quyết định số 51/QĐ-THCS.TP ngày 12/8/2014 và hoạt động đúng theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có:

+ Tổ Toán – Tin – Thể dục: gồm 10 thành viên. (trong đó có 01 HT; 01 TPT)

+ Tổ Lý – Hóa – Sinh – Công nghệ: gồm 12 thành viên (trong đó có 01 Thiết bị; 01 Phó Hiệu trưởng; 01 CTPC).

+ Tổ Văn – GDCD – Anh văn: gồm 11 thành viên (trong đó có 01 nhân viên Thư viện).

+ Tổ Sử – Địa – Nhạc – Mĩ thuật:  gồm 08 thành viên (trong đó có 01 nhân viên Thiết bị)

  1. Chuyên đề:

Các tổ chuyên môn đều xây dựng các chuyên đề để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy, hoạt động của bộ môn (có hồ sơ lưu giữ đầy đủ tại các tổ chuyên môn).

*Năm học 2013 – 2014:

– Toàn trường tổ chức triển khai, minh họa được 13 chuyên đề có tính khả thi, có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học. Trong đó gồm:

+ Tổ Toán – Tin – TD: Phổ biến được 03 chuyên đề.

+ Tổ Lý – Hóa – Sinh – CN:  Phổ biến được 03 chuyên đề.

+ Tổ Văn – GDCD – Anh: Phổ biến được 04 chuyên đề.

+ Tổ Sử – Địa – Nhạc – MT: Phổ biến được 03 chuyên đề.

  • Số chuyên đề đạt cấp huyện là 18 chuyên đề.
  • Số chuyên đề đạt cấp tỉnh là 01 chuyên đề.

*Năm học 2014 – 2015:  Đang thực hiện các chuyên đề theo kế hoạch quy định của nhà trường.

  1. Nhà trường xây dựng kế hoạch nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên:

*Năm học 2013 – 2014:

+ Bồi dưỡng dài hạn: Nhà trường tạo mọi điều kiện cho giáo viên học tập nâng cao trình độ đến nay đã có 24/46 cán bộ, giáo viên, CNV đã có bằng tốt nghiệp đại học (tỷ lệ 52,17%) 03 giáo viên đang theo học Đại học tại chức, Đại học từ xa (tỷ lệ 6,52%).

+ Bồi dưỡng ngắn hạn: Tổ chức các lớp bồi dưỡng cho GV về kiến thức pháp luật, tập huấn CNTT cho GV – CNV.

+ Bồi dưỡng theo kế hoạch của ngành: Thường xuyên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn do Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng GD-ĐT tổ chức.

*Năm học 2014 – 2015:

+ Bồi dưỡng dài hạn: Nhà trường tạo mọi điều kiện cho giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; đến nay có 26/47 cán bộ, giáo viên, CNV đã có bằng tốt nghiệp đại học (tỷ lệ 55,32%), 01 giáo viên đang theo học Đại học (2,13%)

+ Bồi dưỡng ngắn hạn: Tổ chức các lớp bồi dưỡng cho GV, tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh, việc sử dụng CNTT cho GV- CNV.

+ Bồi dưỡng theo kế hoạch của ngành: Thường xuyên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn chuyên đề do Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng GD – ĐT tổ chức.

  1. Tổ Văn phòng:

*Năm học 2013 – 2014:

+ Tổ Văn phòng được thành lập theo quyết định số 01/QĐ – THCS.TP ngày 20/8/2013 và hoạt động theo đúng quy định của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.

+ Có kế hoạch hàng tháng, họp 2 lần/1 tháng.

+ Có 06 thành viên đảm nhận các công việc: 01 Văn thư, 01 Kế toán, 02 phục vụ, 01 bảo vệ, 01 y tế học đường.

+ Đã xác lập đủ các loại sổ, hồ sơ quản lý và sử dụng theo Điều lệ của trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.

+ Trong năm học đã hoàn thành tốt nhiệm vụ và giúp Hiệu trưởng quản lý hành chính, giáo vụ, quản lý các loại hồ sơ sổ sách, quản lý tài chính và tài sản.

+ Tổ chức chăm sóc sức khỏe cho học sinh: đã phối hợp với Trạm Y tế xã Xuân Đông tổ chức khám sức khỏe định kỳ và cấp sổ theo dõi sức khỏe cho học sinh, tiêm phòng cho 100% HS nữ khối 9, vận động CB – GV – CNV trong trường tham gia hiến máu nhân đạo, ….

+ Tất cả các thành viên đều hoàn thành tốt nhiệm vụ, không có nhân viên nào vi phạm kỷ luật.

*Năm học 2014 – 2015:

+ Tổ Văn phòng được thành lập theo quyết định số 51/QĐ-THCS.TP ngày 12/8/2014 và hoạt động theo đúng quy định của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.

+ Có kế hoạch hàng tháng, họp 2 lần/1 tháng.

+ Có 06 thành viên đảm nhận các công việc: 01 Văn thư, 01 Kế toán, 02 phục vụ, 01 bảo vệ, 01 y tế học đường.

+ Đã xác lập đủ các loại sổ, hồ sơ quản lý và sử dụng theo Điều lệ của trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.

  1. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong trường.

Trường có Hội đồng trường, hội đồng Thi đua – Khen thưởng, Hội đồng bộ môn, Ban tư vấn, Chi hội Chữ thập đỏ; Chi hội Khuyến học. Các hội đồng trên hoạt động đồng bộ, hiệu quả; có kế hoạch sinh hoạt cụ thể. Góp phần thiết thực vào việc xây dựng nhà trường vững mạnh, nâng cao chất lượng học tập của học sinh cũng như giữ vững nền nếp, kỷ cương của nhà trường.

  1. Hội đồng trường:

Hoạt động theo quyết định số  57 /QĐ-PGDĐT ngày 10/10/2012 do phòng Giáo dục và Đào tạo ký gồm 11 thành viên, nhiệm kỳ 05 năm.

*Năm học 2013 – 2014: tổ chức các cuộc họp như: Góp ý dự thảo phương hướng hoạt động năm học 2013 – 2014; xây dựng kế hoạch trường chuẩn quốc gia, kiểm định CLGD; sử dụng tài chính, tài sản nhà trường, …

*Năm học 2014 – 2015: tổ chức các cuộc họp như: Góp ý dự thảo phương hướng hoạt động năm học 2014 – 2015; xây dựng kế hoạch trường chuẩn quốc gia, sử dụng tài chính, tài sản nhà trường, …

  1. Các hội đồng khác trong trường:

b1. Hội đồng thi đua, khen thưởng:

*Năm học 2013 – 2014: Hoạt động theo quyết định số 05/QĐ-THCS.TP ngày 15/9/2013 gồm 15 thành viên. Phát động, theo dõi và bình xét thi đua, khen thưởng cho cán bộ – giáo viên – công nhân viên và học sinh trong nhà trường.

*Năm học 2014 – 2015: Hoạt động theo quyết định số 66/QĐ-THCS.TP ngày 26/9/2014 gồm 15 thành viên. Phát động, theo dõi và bình xét thi đua, khen thưởng cho cán bộ – giáo viên – công nhân viên và học sinh trong nhà trường.

b2. Hội đồng bộ môn: `

*Năm học 2013 – 2014: Hoạt động theo quyết định số 08/QĐ-THCS.TP ngày /10/2013 kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo, kiểm tra chuyên đề, việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chuyên môn, tổ chức các hoạt động chuyên môn trong nhà trường.

*Năm học 2014 – 2015: Hoạt động theo quyết định số 63/QĐ-THCS.TP ngày 27/9/2014 kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo, kiểm tra chuyên đề, việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chuyên môn, tổ chức các hoạt động chuyên môn trong nhà trường.

b3. Ban tư vấn trong trường học:

*Năm học 2013 – 2014: Được thành lập theo Quyết định số 33/QĐ-THCS.TP ngày 05/10/2013 gồm 04 thành viên, nhiệm vụ chủ yếu tư vấn cho HS về kỹ năng sống, về giới, phòng chống tai nạn thương tích, tệ nạn xã hội, nghề nghiệp, tâm lý lứa tuổi, …

*Năm học 2014 – 2015: Được thành lập theo Quyết định số 58/QĐ-THCS.TP ngày 22/9/2014 gồm 04 thành viên, nhiệm vụ chủ yếu tư vấn cho học sinh về kỹ năng sống, tư vấn nghề nghiệp, về giới, phòng chống tai nạn thương tích, tệ nạn xã hội, nghề nghiệp, tâm lý, …

b4. Chi hội Khuyến học:

*Năm học 2013 – 2014: Chi hội Khuyến học hoạt động theo quyết định số 25/QĐ-HKH của Hội khuyến học xã Xuân Đông ngày 12/11/2013 gồm 03 thành viên trong ban chấp hành Chi hội. Đã vận động được 17.356.000đ và cấp 17 xuất học bổng trị giá 5.100.000đ; tặng thưởng học sinh 9.100.000 đ và trao tặng 255 quyển vở. Ngoài ra khen thưởng giáo viên, học sinh có thành tích cao trong hoạt động phong trào.

*Năm học 2014 – 2015: Chi hội Khuyến học hoạt động theo quyết định số 21/QĐ-HKH của Hội khuyến học xã Xuân Đông ngày 15/9/2014 gồm 03 thành viên trong ban chấp hành Chi hội. Đến nay Chi hội Khuyến học đã vận động 25.000.000 đ để tiến hành mua dù cho học sinh trong các ngày lễ lớn; ngoài ra vận động được 19 xuất học bổng (300.000 đ/suất) trị giá 5.700.000đ tặng thưởng cho học sinh nhân ngày khai giảng và hơn 200 quyển vở; đang tiến hành vận động các mạnh thường quân, nhà hảo tâm hỗ trợ kinh phí để tặng thưởng cho HSG, học sinh nghèo và GV có thành tích xuất sắc.

b5. Chi Hội chữ thập đỏ:

*Năm học 2013 – 2014: Được thành lập theo Quyết định số 26 /QĐ-PGDĐT-CTĐ ngày 28/11/2013 của hội Chữ thập đỏ Phòng GD – ĐT Cẩm Mỹ, gồm có 03 thành viên. Hoạt động chính là tích cực tham gia các hoạt động tương thân tương ái, nhân đạo, từ thiện, chăm sóc sức khỏe ban đầu, vệ sinh phòng bệnh, bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh và các tệ nạn xã hội. Trong năm có 08 cán bộ, giáo viên tham gia hiến máu nhân đạo.

*Năm học 2014 – 2015: Được thành lập theo Quyết định số 01/QĐ-PGDĐT-CTĐ ngày 14/10/2014 của hội Chữ thập đỏ Phòng GD – ĐT Cẩm Mỹ, gồm có 03 thành viên. Hoạt động chính là tích cực tham gia các hoạt động tương thân tương ái, nhân đạo, từ thiện, chăm sóc sức khỏe ban đầu, vệ sinh phòng bệnh, bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh và các tệ nạn xã hội, …

  1. Tổ chức Đảng và tổ chức đoàn thể trong nhà trường:
  2. Trường có Chi bộ Đảng riêng: Được thành lập theo QĐ số 10 – QĐ/ĐU ngày 15/9/2002 đến nay Chi bộ có 14 đảng viên.

– Năm 2012: 100% Đảng viên được xếp loại Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ, trong đó có 02 Đảng viên được xếp loại Đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

– Năm 2013: 100% Đảng viên được xếp loại Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ, trong đó có 03 Đảng viên được xét Đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

– Đồng chí Phó BTCB được huyện Ủy khen Đảng viên đủ tư cách hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ 3 năm liền.

*Phát triển đảng viên:

– Năm 2013: Phát triển được 02 đảng viên.

– Năm 2014: Đến tháng 11 năm 2014 phát triển được 02 đảng

*Đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh 02 năm liền.

– Năm 2012: đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh theo quyết định số: 69 /QĐ-ĐU ngày 28/01/2013 của Đảng ủy xã Xuân Đông.

– Năm 2013: đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh theo Quyết định số: 76 /QĐ-ĐU ngày 28/01/2014 của Đảng ủy xã Xuân Đông.

  1. Các đoàn thể:

b1.  Tổ chức Công đoàn:

– Tổng số công đoàn viên năm học 2013 – 2014 là 46 công đoàn viên; năm học 2014 – 2015 là 47 công đoàn viên.

– Công đoàn phối hợp chặt chẽ với nhà trường tổ chức tốt các phong trào thi đua như: Giỏi việc trường – đảm việc nhà; Dân chủ – Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm; thực hiện tốt các cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “Hai không” và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” các cuộc vận động ấy đã góp phần xây dựng nề nếp kỷ cương của nhà trường, tạo tình đoàn kết gắn bó trong hội đồng sư phạm.

– Kết hợp với nhà trường chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho công đoàn viên, tổ chức nhiều hoạt động thiết thực như: Động viên, khen thưởng, thăm hỏi kịp thời, tổ chức sinh nhật, tham quan, vui chơi, giải trí lành mạnh, tham gia các hoạt động văn nghệ, TDTT, … và đạt một số giải cao như: giải bóng bàn; bóng chuyền, hội diễn văn nghệ ngành giáo dục huyện Cẩm Mỹ.

– Chỉ đạo tốt cho ban thanh tra nhân dân và ban nữ công hoạt động.

– Kết quả:

+ Năm học 2013 – 2014: đạt danh hiệu Công đoàn cơ sở Vững mạnh xuất sắc trong phong trào thi đua và hoạt động Công đoàn theo QĐ số 17/QĐKT-CDGD ngày 09/7/2014 của Công đoàn ngành GD.

+ Năm học 2014 – 2015: Đề nghị Công đoàn cơ sở Vững mạnh xuất sắc; UBND tỉnh tặng giấy khen; Cờ thi đua.

b2. Tổ chức Đoàn:

– Tổng số đoàn viên giáo viên – CNV năm học 2013 – 2014 là 09 Đoàn viên, năm học 2014 – 2015 là 11 Đoàn viên.

– Đoàn viên học sinh: Năm học 2013 – 2014 là 21 đoàn viên, năm học 2014  – 2015 là: chưa kết nạp đoàn viên.

– Chi đoàn luôn làm tốt nhiệm vụ chính trị do Chi bộ chỉ đạo, kế hoạch của nhà trường và xã đoàn: Gương mẫu đi đầu trong các phong trào. Đoàn viên có phẩm chất đạo đức tốt. Kết hợp thực hiện công tác phát triển Đảng viên.

– Các đoàn viên luôn tích cực tham gia các phong trào Đoàn, thực hiện công trình thanh niên; tổ chức các buổi giao lưu văn nghệ, TDTT với các đơn vị bạn như: giao lưu bóng chuyền với THCS Trần Hưng Đạo, Lê Qúy Đôn, …

– Kết quả:

+ Chi đoàn đạt danh hiệu Chi đoàn Vững mạnh năm 2013 theo Quyết định số 14/QĐ-ĐX ngày 20/12/2013 của BCH Đoàn xã Xuân Đông.

+ Năm 2014: Đề nghị Chi đoàn vững mạnh cấp huyện.

b3. Tổ chức Đội:

– Tổ chức thực hiện tốt chủ đề năm học và các chương trình hoạt động.

– Có nhiều hoạt động phong phú, có sức cuốn hút đội viên.

– Tổng phụ trách đạt danh hiệu giáo viên TPT Đội giỏi cấp huyện theo quyết định số 08/QĐ-PGDĐT ngày 17/01/2014.

– Năm học 2013 – 2014: Đạt danh hiệu Liên đội mạnh cấp huyện theo quyết định số 20/QĐKT ngày 08/5/2014 do Hội đồng Đội huyện cấp.

– Năm 2014 – 2015: Duy trì Liên đội mạnh cấp huyện; đề nghị đạt danh hiệu Liên đội mạnh cấp tỉnh.

Tự đánh giá: Chuẩn 1 đạt

  1. TIÊU CHUẨN 2 CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN:
  2. Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng:
  3. Hiệu trưởng: Đinh Văn Đông.

– Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm Toán, vào ngành năm 1998. Thâm niên giảng dạy 16 năm, đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện nhiều lần trước khi làm quản lý, có trình độ chuyên môn vững vàng, là cộng tác viên thanh tra kiêm nhiệm của phòng Giáo dục và Đào tạo trong nhiều năm qua. Trong thời gian làm quản lý, thường xuyên được công nhận Chiến sĩ thi đua từ cấp cơ sở trở lên. Được tập thể tín nhiệm cao.

– Trình độ quản lý: Hoàn thành lớp bồi dưỡng Quản lý giáo dục khóa 2004 -2005. Đã làm quản lý 09 năm, trong đó làm Hiệu trưởng 3 năm.

– Trình độ chính trị: Trung cấp lý luận chính trị – hành chính.

– Năng lực quản lý tốt; là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, gương mẫu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, được đánh giá xếp loại Đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Tổ chức và thực hiện tốt quy chế dân chủ trong mọi hoạt động của nhà trường.

– Được Phòng GD – ĐT Cẩm Mỹ xếp loại Xuất sắc về chuẩn Hiệu trưởng theo Thông tư 29/2009/TT-BGDĐT, năm học 2012 – 2013; 2013 – 2014.

  1. Phó hiệu trưởng: Nguyễn Ngọc Nam.

– Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm Vật lý, vào ngành năm 2002 có chuyên môn vững vàng, đã đạt giáo viên dạy giỏi cấp Huyện, Tỉnh nhiều năm liền, đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua từ cấp cơ sở; 02 lần đạt chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.

– Trình độ quản lý: Đã học xong lớp Quản lý giáo dục tại trường Đại học Đồng Nai vào tháng 6 năm 2013.

– Đã làm quản lý: 02 năm.

– Trình độ chính trị: đang học lớp Trung cấp lý luận chính trị – hành chính.

– Năng lực quản lý tốt, gương mẫu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; cùng với Hiệu trưởng thực hiện tốt quy chế dân chủ trong mọi hoạt động của nhà trường, xây dựng nội bộ đoàn kết, xây dựng nhà trường vững mạnh về mọi mặt.

– Được xếp loại Xuất sắc về chuẩn Phó Hiệu trưởng theo Thông tư 29 và hướng dẫn 630/BGDĐT-NCCBQLGD năm học 2012 – 2013; 2013 – 2014.

  1. Đội ngũ giáo viên:
  2. Năm học 2013 – 2014:

Toàn trường có 34 giáo viên, 17 lớp đạt tỉ lệ 2,0 GV/lớp. Theo định biên 1.9 GV/1 lớp.

Trình độ đội ngũ giáo viên:

+ 100% đạt chuẩn về trình độ chuyên môn.

+ Trên chuẩn: 21/34 GV, tỷ lệ 61,76%. Đang học đại học 03 giáo viên chiếm tỉ lệ 8,82 %.

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:

+ Có 30/34 đạt 88,23% giáo viên dạy giỏi cấp trường.

+ Có 18 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp Huyện, chiếm tỉ lệ 52,94%.

+ Dạy đủ 14 môn học bậc THCS theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ 100 % giáo viên đạt loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009.

  1. Năm học 2014 – 2015:

Trường có 35 giáo viên, 17 lớp đạt tỉ lệ 2,06 GV/lớp. Theo định biên 1.9 GV/1 lớp.

Trình độ đội ngũ giáo viên:

+ 100% đạt chuẩn về trình độ chuyên môn.

+ Trên chuẩn: 23/35 GV, tỷ lệ 65,71%. Đang học đại học 01 giáo viên chiếm tỉ lệ 2,86 %.

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:

+ Đang tiến hành tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.

+ Có 18 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp Huyện, chiếm tỉ lệ 52,94%. (bảo lưu kết quả năm 2013 – 2014)

+ Dạy đủ 14 môn học bậc THCS theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. Nhân viên:

 Năm học 2013 – 2014: Có 08 nhân viên.

+ Kế toán: 01 người, trình độ Trung cấp kế toán.

+ Văn thư: 01 người, trình độ Trung cấp văn thư lưu trữ.

+ Thư viện: 01 người, trình độ Trung cấp Thư viện – Thông tin. Thư viện đã được công nhận thư viện đạt chuẩn xuất sắc. Hiện tại thư viện đang thực hiện tốt việc giữ chuẩn.

+ Thiết bị: 01 người có trình độ Cao đẳng Thiết bị.

+ Y tế: 01 người, trình độ trung cấp Dược, sơ cấp Y tá.

+ Phục vụ: 02 người.

+ Bảo vệ: 01 NV bảo vệ.

Đội ngũ nhân viên có đạo đức, lối sống tốt, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Góp phần xây dựng tổ hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, tạo sự đoàn kết trong nội bộ. Tất cả 08 thành viên đều đạt lao động tiên tiến.

 Năm học 2014 – 2015: Có 08 nhân viên.

+ Kế toán: 01 người, trình độ Trung cấp kế toán.

+ Văn thư: 01 người, trình độ Trung cấp văn thư lưu trữ.

+ Thư viện: 01 người, trình độ Trung cấp Thư viện – Thông tin. Thư viện đã được công nhận thư viện đạt chuẩn xuất sắc. Hiện tại thư viện đang thực hiện tốt việc giữ chuẩn.

+ Thiết bị: 01 người có trình độ Cao đẳng Thiết bị.

+ Y tế: 01 người, trình độ trung cấp Dược, sơ cấp Y tá.

+ Phục vụ: 02 người.

+ Bảo vệ: 01 NV bảo vệ.

Đội ngũ nhân viên có đạo đức, lối sống tốt, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Góp phần xây dựng tổ hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, tạo sự đoàn kết trong nội bộ.

Tự đánh giá: Chuẩn 2 đạt

III. TIÊU CHUẨN 3 CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC:

  1. Tỉ lệ học sinh bỏ học, lưu ban cuối năm học 2013 – 2014, 2014 – 2015.
Năm học Tổng số học sinh Số học sinh bỏ học Số học sinh lưu ban
đầu năm cuối năm SL tỉ lệ % SL tỉ lệ %
2013 – 2014 573 563 4 0.7% 14 2.4%
2014 – 2015 543
  1. Chất lượng giáo dục:

+ Học lực:

Xếp loại Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
Năm học Số HS SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%)
2013-2014 563 71 12.61% 216 38.37% 261 46.36% 13 2.31% 2 0.36%
2014-2015 543

+ Hạnh kiểm:

Xếp loại Tốt Khá Trung bình Yếu
Năm học Số HS SL tỉ lệ

(%)

SL tỉ lệ

(%)

SL tỉ lệ

 (%)

SL tỉ lệ (%)
2013-2014 563 406 72.11% 125 22.2% 32 5.68%  
2014-2015  

Thành tích chọn học sinh giỏi, học sinh năng khiếu:

* Năm học 2013 – 2014:

– Cấp xã: Tham gia cuộc thi Hoa phượng đỏ hè 2013 do xã Xuân Đông tổ chức: đạt giải Nhất đơn ca.

– Cấp huyện: đạt 37 giải

+ Thi giải Toán trên máy tính cầm tay: 06 giải. (03 giải ba; 03 giải KK)

+ Đoạt giải nhì Hội thi sáng tạo Khoa học Kỹ thuật huyện Cẩm Mỹ vào tháng 12/2013 và được chọn sản phẩm tham gia thi cấp tỉnh.

+ Tham gia hội giảng cấp Huyện: Đạt 18/26 GV (trong đó có 07 GV được xét đặc cách).

+ Thi HSG huyện 7 môn khối 9: Đạt 15 giải (03 giải ba; 12 giải KK)

+ Thi Olympic Anh cấp huyện: Đạt 06 giải (02 giải ba; 04 giải KK)

+ Thi Violympic Toán cấp huyện: Đạt 8 giải (01 giải nhì; 07 giải KK)

+ Thi kể chuyện gương sáng về học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: đạt 01 giải ba

– Cấp tỉnh: đạt 04 giải

+ Thi giải Toán trên máy tính cầm tay đạt 01 giải KK

+ Thi Violympic Toán đạt 01 giải KK

+ Thi HSG 7 môn khối 9: đạt 02 giải (01 giải ba; 01 giải KK)

* Năm học 2014 – 2015: Đang thực hiện

* Tỉ lệ học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS:

Năm học Tổng số
HS lớp 9
Số học sinh Tốt nghiệp Ghi chú
SL  tỉ lệ %
2013 – 2014 135 135 100%
2014 – 2015      
  1. Các hoạt động giáo dục:

Được xếp loại Xuất sắc theo Quyết định số 82/QĐ-PGDĐT ngày 15/7/2014 về phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và xếp loại tốt về trường học “Xanh – Sạch – Đẹp”; trường đã được công nhận là Đơn vị có “Đời sống văn hóa”.

* Các hoạt động ngoại khóa, NGLL:

Năm 2013 – 2014:

TT Nội dung hoạt động Ngày tháng SL HS tham gia SL CBGV tham gia Đánh giá kết quả
01 Tổ chức lễ hội trò chơi dân gian 05/9/2013 573 46 Tốt
02 Tổ chức hoạt động vui Trung thu – trò chơi dân gian 19/09/2013 462 31 Tốt
03 Tổ chức hội thi lớp ” Xanh – sạch – đẹp” 29/10/2013 573 24 Tốt
04 Ngoại khóa: Tìm hiểu ngày nhà Giáo Việt Nam 20-11 07/11/2013 135 20 Tốt
05 Tổ chức Hội thi ” Báo tường – Báo ảnh”; tháng học tốt; hoa điểm 10. 15/11/2013 177 26 Tốt
06 Tổ chức thi vẽ tranh cổ động phòng, chống ma tuý 07/12/2013 573 24 Tốt
07 Tổ chức giáo lưu văn nghệ với đoàn nghệ thuật “Trái tim không tật  nguyền” 16/12/2013 306 25 Tốt
08 Tổ chức vận động ủng hộ quỹ “Vì trường sa thân yêu” 10/3/2014 563 35 Tốt
09 Tổ chức hội thi làm báo ảnh với chủ đề ” Em yêu biển đảo quê hương” 22/3/2014 556 42 Tốt
10 Tổ chức hội thi kể chuyện gương sáng làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh 28/4/2014 130 12 Tốt

Tham gia đầy đủ sôi nổi các hội thi ở các cấp: đạt giải ba cấp Huyện trong cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học, Giải nhì cấp Huyện trong Hội thi Tìm hiểu và Bảo vệ môi trường. Giải KK cuộc thi tìm hiểu, tuyên truyền, phòng, chống ma túy trong nhà trường huyện Cẩm Mỹ ngày 11 tháng 6 năm 2013; giải III hội thi kể chuyện gương sáng làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; …

Năm 2014 – 2015:

TT Nội dung hoạt động Ngày tháng SL HS tham gia SL CBGV tham gia Đánh giá kết quả
01 Tổ chức trò chơi dân gian nhân ngày khai giảng 05/9/2014 540 45 Tốt
02 Tổ chức Tết trung thu cho con em giáo viên và học sinh. 09/9/2014 532 38 Tốt
  1. Công tác phổ cập THCS:

– Cùng với địa phương, đã giữ vững chuẩn quốc gia PC THCS từ năm 2002 theo quyết định số: 2668/QĐ.CT.UBH ngày 11 tháng 12 năm 2002.

– Đến năm 2011 và 2012 xã Xuân Đông tiếp tục được công nhận giữ vững chuẩn Quốc gia PC THCS năm 2011 theo quyết định số: 1132/QĐ.UBND ngày 29 tháng 11 năm 2011; Năm 2012 theo quyết định số: 1613/QĐ.UBND ngày 20 tháng 11 năm 2012.

+ Đã tổ chức hội nghị tổng kết 10 năm công tác phổ cập giáo dục THCS.

*Kết quả phổ cập GD THCS năm 2013:

– Huy động 100% HS tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6.

– Tỷ lệ 15 tuổi (1998) TN.THCS đạt: 85.27%

– Tỉ lệ thanh niên từ 15 đến 18 có bằng tốt nghiệp THCS: Đạt 90.57 %.

– Được UBND huyện Cẩm Mỹ quyết định công nhận đơn vị xã Xuân Đông giữ vững đạt chuẩn Quốc gia về XMC-PCGD tiểu học, PCGD tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1, PCGD THCS, phổ cập bậc THCS năm 2013 theo Quyết định số 1232 /QĐ-UBND ngày 12/12/2013.

* Kết quả phổ cập bậc Trung học năm 2013:

– Huy động 91.36% HS tốt nghiệp THCS năm qua vào lớp 10.

– Tốt nghiệp THPT năm học 2012-2013 trên địa bàn xã đạt: 96.8%.

– Tỉ lệ thanh niên từ 18 đến 21 tuổi có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương đạt: 85.9%.

  1. Ứng dụng CNTT: Trường có website riêng đã nối mạng Internet cáp quang toàn bộ 70 máy vi tính trong phòng CNTT, phòng Lab, phòng bộ môn tổng hợp, thư viện, thiết bị, khu hiệu bộ. Ứng dụng các phần mềm quản lý: PMIS, VEMIS, Das, thư viện; ….. CB-GV-NV đều biết sử dụng máy tính trong công tác. Trong năm học 2013 – 2014, nhà trường được trang bị phòng học tiên tiến đang được nhà trường đưa vào sử dụng và bước đầu đạt được những hiệu quả tích cực. Năm học 2014 – 2015 nhà trường đã được trang bị thêm 01 phòng học Tiên tiến và đang đưa vào hoạt động.

* Kết quả ứng dụng công nghệ thông tin:

– Năm học 2013 – 2014:

+ 26/32 (81.25%) giáo viên có giảng dạy ở phòng ứng dụng công nghệ thông tin.

+ Tổng số tiết: 407 tiết.

– Năm học 2014 – 2015: (Tính đến thời điểm báo cáo)

+ 24/33 (72.72%) giáo viên có giảng dạy ở phòng ứng dụng công nghệ thông tin.

+ Tổng số tiết: 179 tiết.

Tự đánh giá: Chuẩn 3 đạt

  1. TIÊU CHUẨN 4 – TÀI CHÍNH, CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
  2. Thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, tài chính, tài sản, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo quy định hiện hành:

– Đã thực hiện đúng các quy định công khai: Công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục theo Thông tư 09/TT/2009-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện công khai 3 lần/1 năm học (đầu năm, cuối kỳ, cuối năm). Công khai bằng nhiều hình thức như: Trên bảng thông tin của nhà trường, phát phiếu kết quả giáo dục cuối kỳ, cuối năm cho từng học sinh, ghi vào sổ liên lạc và thông báo cụ thể trong các phiên họp phụ huynh học sinh.

– Công khai tài chính, tài sản, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường: Thực hiện công khai đúng theo qui định trên bảng công khai tài chính, trong cuộc họp Hội đồng nhà trường.

– Thực hiện thu các khoản theo qui định. Đầu năm nhà trường có tờ trình các khoản thu xin phép cấp có thẩm quyền đầy đủ. Hồ sơ thu chi rõ ràng, đúng qui định.

– Nhà trường trong các năm qua đã làm tốt công tác kiểm tra tài sản, tài chính.

– Trong những năm qua trường không để xảy ra việc mất mát tài sản.

Nhìn chung nhà trường thực hiện đúng quy định việc tự chủ nguồn tài chính, các nguồn kinh phí đầu tư, hỗ trợ.

  1. Khuôn viên nhà trường:
  2. Diện tích:

– Diện tích toàn trường là 8.456,100m2 (theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số 1439/TC-QLCS ngày 16 tháng 6 năm 2004 do Sở Tài chính cấp).

+ Năm học 2013 – 2014: Bình quân đạt: 14.76m2/1HS;

+ Năm học 2014 – 2015: Bình quân đạt: 15,57 m2/1HS.

– Trường được khởi công xây dựng theo Quyết định số 3131/QĐ.UBND ngày 22/3/2006, Phòng GDĐT huyện Cẩm Mỹ lập dự án đầu tư xây dựng Trường THCS Trần Phú, tại xã Xuân Đông, huyện Cẩm Mỹ. Trong đó có:

+  Diện tích trồng cây xanh bóng mát: 1.807,200m2.

+  Diện tích sân chơi tổng thể: 816,80m2.

+  Diện tích bãi tập: 360m2.

+ Có hội trường diện tích 176,8 m2, trong đó có 1 kho với diện tích 10,5m2, sức chứa 300 chỗ, đầy đủ bàn ghế, nhà trường thiết kế sân khấu đủ để hoạt động, có phông màn, quạt, đèn, trang trí đúng quy định, 01 khu vệ sinh có 02 phòng riêng cho nam, nữ với diện tích 23,5 m2, 01 phòng chuẩn bị, 01 sảnh, có 18 bóng 1,2m, có 09 quạt trần, 04 quạt tường; có cửa chính và cửa sổ.

  1. Cảnh quan:

Trường được đầu tư xây dựng khá khang trang, là một khu riêng biệt, có tường, cổng trường, biển trường, bố trí các khu vực hợp lý, sạch đẹp.

  1. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học.

Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

  1. Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm:
  2. Khu phòng học, phòng bộ môn:

a1. Phòng học: Gồm 17 phòng:

–  Năm học 2013 – 2014: Trường có tổng số 573 học sinh/17 lớp từ khối 6 đến khối 9. Bình quân toàn trường là: 33,75 học sinh/lớp.

–  Năm học 2014 – 2015: Trường có tổng số 543 học sinh/17 lớp từ khối 6 đến khối 9. Bình quân toàn trường là: 31,94 học sinh/lớp.

+ Diện tích mỗi phòng: 51,48 m2, nền gạch bông. Gồm 1 cửa chính, cửa sổ kéo, 2 quạt trần, 04 bóng đèn 1,2m.

+ Được trang bị: bảng chống lóa, 18 bộ bàn ghế HS, 01 bộ bàn ghế GV.

+ Đủ ánh sáng, thoáng mát, đảm bảo tốt cho việc học tâp của học sinh.

a2. Phòng Y tế:

+ Diện tích: 20 m2, nền gạch bông.  Gồm 1 cửa chính, 01 cửa sổ, 01 quạt trần, 02 bóng đèn 1,2m.

+ Trang bị 02 giường, bàn ghế khám bệnh đầy đủ, 01 xe đẩy, 01 băng ca cấp cứu, 01 tủ thuốc nhỏ treo tường.

+ Có 01 tủ đựng thuốc, các trang thiết bị y tế tối thiểu, và các loại thuốc theo danh mục quy định, đảm bảm sơ cấp cứu ban đầu cho học sinh và giáo viên, có sổ theo dõi khám sức khỏe học sinh.

+  Đủ ánh sáng, thoáng mát, có hệ thống rèm cửa, nhà vệ sinh.

+ Có hồ sơ theo dõi sức khoẻ của HS. Thường xuyên liên hệ với trạm Y tế xã Xuân Đông khám bệnh, theo dõi sức khỏe và chích ngừa cho HS nữ khối 9. Tuyên truyền phòng chống các dịch bệnh kịp thời, hiệu quả,…

+ Phối hợp tốt trong việc tổ chức các hoạt động GD, chăm sóc sức khỏe.

+ Thường xuyên kiểm tra công tác vệ sinh, bảo vệ môi trường trong khuôn viên nhà trường, kết hợp theo dõi kiểm tra VSATTP tại căn tin nhà trường và theo dõi sĩ số học sinh hằng ngày để kịp thời nắm bắt tình hình sức khỏe của học sinh và giúp học sinh phòng chống các dịch bệnh.

  1. Khu phục vụ học tập:

b1. Phòng học bộ môn: Phòng bộ môn đạt tiêu chuẩn theo Quy định hiện hành được thiết kế xây dựng theo đúng quy cách, được trang bị đầy đủ trang thiết bị, có phòng chuẩn bị ĐDDH liền kề, đảm bảo Quy định phòng học bộ môn tại QĐ số 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Với đầy đủ trang thiết bị dạy học. Gồm có 08 phòng bộ môn (trong đó 01 phòng Lab, 01 phòng tin, 01 phòng bộ môn Lý – Công nghệ, 01 phòng bộ môn Hóa, 01 phòng bộ môn Sinh, 01 phòng dạy Nhạc, phòng tương tác và 01 phòng Tiên tiến)

Phòng bộ môn Lý-CN: Diện tích 65,3m2, nền gạch bông, có 20 bộ bàn ghế HS, 01 bộ bàn ghế GV, có 08 bóng đèn 1.2 m, 01 bảng từ, 02 quạt trần và 1 bộ CNTT và có 01 phòng chuẩn bị: Diện tích 20 m2; có 02 tủ trưng bày, 01 tủ treo tường, 03 kệ, có 01 bàn chuẩn bị, 02 ghế, 02 bóng đèn 1,2m, 01 quạt trần.

Phòng bộ môn Sinh học: Diện tích 66m2, 01 bộ bàn ghế GV, có 08 bóng đèn 1.2 m, 01 bảng từ, 02 quạt trần, 04 bộ bàn đá, 02 giáo treo tranh và có 01 phòng chuẩn bị: Diện tích 21 m2; có 01 tủ trưng bày, 02 kệ, có 01 bàn chuẩn bị, 02 ghế, 02 bóng đèn 1,2m, 01 quạt trần.

Phòng bộ môn Hóa: Diện tích 65,3 m2, 17 bàn đá, số ghế 37, 01 bộ bàn ghế GV, 02 bồn nước + 02 vòi nước, 02 quạt trần, 08 bóng đèn 1,2m, 01 bảng từ và có 01 phòng chuẩn bị: Diện tích 20 m2; có 04 tủ trưng bày, 01 tủ treo tường, 02 kệ, có 01 bàn chuẩn bị, 02 ghế, 02 bóng đèn 1,2m, 01 quạt trần.

Phòng Tin học, phòng Lab:

+ Phòng tin:  Diện tích 59,5 m2, có 31 máy vi tính kết nối mạng, nền gạch bông, có 16 bộ bàn để máy vi tính, 30 ghế, 01 đầu chiếu Projecter, 01 màn hứng, 02 quạt trần, có 01 bảng từ, 08 bóng đèn 1,2m, có hệ thống rèm cửa.

+ Phòng Lab: Diện tích 59,5 m2, có 31 máy vi tính và các thiết bị có 16 bàn, 30 ghế, 02 quạt trần, 08 bóng đèn 1,2m, 01 bảng từ.

– Có 1 phòng công nghệ thông tin (lấy từ phòng học còn dư) với diện tích 51,48m2, có  01 đầu chiếu Projecter, 01 CPU, có nền gạch bông, gồm 1 cửa chính, cửa sổ kéo, 2 quạt trần, 04 bóng đèn 1,2m, có hệ thống rèm cửa.

+ Được trang bị: bảng chống lóa, 18 bộ bàn ghế HS, 01 bộ bàn ghế GV.

+ Đủ ánh sáng, thoáng mát; có hệ thống rèm che.

Phòng dạy Nhạc: (phòng Công nhệ tổng hợp)

+ Diện tích: 72 m2, nền gạch bông.

+ Trang bị 01 đàn Casio, 02máy cassette.

+ Gồm 1 cửa chính, cửa sổ kéo, 02 quạt trần, 04 đèn huỳnh quang 1,2m.

+ Được trang bị: bảng từ, 20 bộ bàn ghế HS, 01 bộ bàn ghế giáo viên.

+ Đủ ánh sáng, thoáng mát, có hệ thống rèm cửa.

Phòng tương tác: (phòng Mimiolab)

+ Diện tích: 51,48 m2, nền gạch bông.

+ Trang bị 01 màn hình tương tác 84 inch, hệ thống điều khiển âm thanh, 01 laptop, bảng từ, 20 bộ bàn ghế HS, 01 bộ bàn ghế giáo viên.

+ Gồm 1 cửa chính, cửa sổ kéo, 02 quạt trần, 04 bòng đèn 1,2m.

+ Đủ ánh sáng, thoáng mát, có hệ thống rèm cửa.

Phòng Tiên tiến:

+ Diện tích: 51,48 m2, nền gạch bông.

+ Trang bị 01 màn hình tương tác 84 inch, hệ thống điều khiển âm thanh, 01 laptop, bảng từ, 20 bộ bàn ghế HS, 01 bộ bàn ghế giáo viên.

+ Gồm 1 cửa chính, cửa sổ kéo, 02 quạt trần, 04 bòng đèn 1,2m.

+ Đủ ánh sáng, thoáng mát, có hệ thống rèm cửa.

b2. Có phòng Thư viện:

Với diện tích 153 m2, trong đó có diện tích phòng đọc sách của giáo viên và phòng đọc sách của học sinh; được trang bị 01 máy vi tính đã nối mạng, có 11 tủ, 04 kệ, 01 tủ phích, 02 bàn làm việc, bàn ghế HS đọc sách 20 bàn ghế HS, 01 bàn GV, có 12 bóng đèn, 04 quạt trần, 02 quạt treo tường; 09 khẩu hiệu, 01 nội quy, 01 bảng phân loại sách, 01 bảng thông tin.

Thư viện đã được công nhận thư viện đạt chuẩn xuất sắc theo QĐ số 511/QĐ-SGDĐT ngày 14/7/2011 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai.

b3. Phòng truyền thống nhà trường, khu luyện tâp TDTT, phòng làm việc:

Phòng truyền thống nhà trường: Có diện tích 71,3 m2  đã hoàn thiện trưng bày các hoạt động của nhà trường.

Khu luyện tập thể dục thể thao: Tổng diện tích: 1.176,80m2, trong đó có 01 sân bóng chuyền diện tích 360m2, 04 sân cầu lông mỗi sân có diện tích 81,74 m2, có 01 hố nhảy xa diện tích 21m2.

Phòng làm việc của Công đoàn: Diện tích 13,2 m2. Phục vụ cho các hoạt động của Công đoàn , có 01 máy vi tính đã nối mạng, 01 tủ đựng hồ sơ, có đầy đủ bàn ghế làm việc, có 01 máy vi tính đã nối mạng.

Phòng hoạt động của Đoàn – Đội: Diện tích 51,48 m2, có 02 quạt trần, 04 bóng đèn 1,2m, 01 bảng từ, có các khẩu hiệu của Đoàn – Đội, có đầy đủ bàn ghế phục vụ cho hội họp, có 01 máy vi tính đã nối mạng.

Phòng sinh hoạt tổ chuyên môn: Diện tích 20 m2, có nền gạch bông, có 01 tủ đựng hồ sơ tổ, có 06 bộ bàn ghế học sinh phục vụ cho công tác, gồm 1 cửa chính, 01 cửa sổ, 01 quạt trần, 02 bóng đèn 1,2m, đủ ánh sáng, thoáng mát.

  1. Khu văn phòng:

– Có phòng 01 phòng làm việc của Hiệu trưởng diện tích 13,2 m2, bên trong có 01 bộ máy vi tính đã được nối mạng, 01 bộ bàn ghế làm việc, 01 bộ bàn ghế tiếp khách, 01 tủ đựng hồ sơ, 01 quạt trần, 02 bóng đèn 1,2m.

– Có 01 phòng làm việc của Phó Hiệu trưởng diện tích 14 m2, bên trong có 01 bộ máy vi tính đã được nối mạng, 01 bộ bàn ghế tiếp khách với 04 ghế, 01 bộ bàn ghế làm việc, 01 quạt treo tường, có 01 tủ, 02 bóng đèn 1,2m. Có 01 hệ thống máy lạnh.

– Có 01 văn phòng diện tích 47,5 m2, có 02 bàn với 12 ghế đáp ứng nhu cầu sử dụng; có 04 cái tủ, 03 bàn làm việc của nhân viên văn phòng, có 03 bộ máy vi tính kết nối internet. Có hệ thống rèm cửa.

– Có 01 phòng hội đồng: Diện tích 51.48 m2,  bên trong có 22 bộ bàn ghế của HS, có 02 quạt trần, 02 quạt treo tường, 04 bóng đèn 1,2 m, có đầy đủ bảng phục vụ việc thông báo, kế hoạch nhà trường, tổ bộ môn, theo dõi sĩ số. Có 04 bóng đèn 1,2m, 02 quạt trần, 01 ti vi, 01 đầu đĩa có hệ thống rèm cửa.

  1. Khu sân chơi:

Diện tích 816,80 m2, sạch, đảm bảo vệ sinh, có trồng cây xanh bóng mát.

  1. Khu vệ sinh: Tổng cộng 07 khu vệ sinh với 14 phòng vệ sinh được bố trí nam, nữ riêng biệt.

– Có 03 khu vệ sinh học sinh với 06 phòng, mỗi khu có diện tích 21,4 m2.

– Có 04 khu vệ sinh riêng cho giáo viên với 08 phòng (trong đó 02 phòng trong phòng nghỉ giáo viên diện tích 3 m2), 02 khu vệ sinh tại nhà hiệu bộ gồm 04 phòng, mỗi khu diện tích 23,5m2.

  1. Khu để xe: Trường có 02 khu để xe riêng cho giáo viên và học sinh, có mái che, nền xi măng, đảm bảo trật tự, an toàn.
  2. Hệ thống cấp, thoát nước:

Trường có hệ thống giếng khoan đủ nước sạch cho toàn bộ các hoạt động, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh, có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh.

  1. Hệ thống Website thông tin: Đã có Website riêng của trường.

Tự đánh giá: Chuẩn 4 đạt

  1. TIÊU CHUẨN 5 QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI:
  2. Công tác tham mưu, phối hợp:

– Đã tham mưu cho xã Xuân Đông tổ chức Đại hội Giáo dục cấp cơ sở ngày 28/8/2011. Tích cực tham mưu và phối hợp tốt với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương về công tác phát triển giáo dục.

– Đảng, chính quyền và các lực lượng xã hội luôn quan tâm giúp đỡ nhà trường xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; đồng thời hỗ trợ tích cực cho việc nâng cao chất lượng dạy và học như: vận động học sinh bỏ học ra lớp, tặng tập vở, học bổng cho học sinh nghèo, khen thưởng học sinh giỏi, giữ gìn an ninh trật tự, ngăn chặn các hàng rong bán ở cổng trường, kiểm tra các tụ điểm Internet, nhắc nhở tuyên truyền cho cha mẹ học sinh quản lý việc học tập của con em mình.

– Hội đồng nhân dân, Hội đồng giáo dục của xã chăm lo cho hoạt động giáo dục của nhà trường.

  1. Ban đại diện Cha mẹ học sinh:

– Ban đại diện CMHS được thành lập, tổ chức hoạt động theo Điều lệ quy định. Kết hợp tốt trong việc giáo dục đạo đức học sinh, vận động HS tốt nghiệp bậc Tiểu học 02 năm học (2013 – 2014 và 2014 – 2015) vào lớp 6 đạt tỷ lệ 100%, phối hợp tổ chức tốt các phong trào TDTT, các hội thi.

– Kết hợp vận động quỹ BĐD CMHS năm học 2013 – 2014 là 67.430.000 đ (trong đó tồn năm học 2012 – 2013 là 4.522.800đ); năm học 2014 – 2015 chưa tổng kết (trong đó tồn năm học: 2013 -2014 chuyển qua là 12.407.800đ).

– Thuê lao công năm học: 2013 – 2014 là 20.124.000 đ.

– Thuê lao công năm học: 2014 – 2015 đến nay là 5.688.000 đ.

– Năm học 2013 – 2014 Ban đại diện cha mẹ học sinh trường được chuẩn y theo Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 02/12/2013 của UBND xã Xuân Đông, với 05 thành viên (có 01 trưởng ban, 01 phó ban và 03 thành viên). Năm học 2014 – 2015 được chuẩn y theo Quyết định số 152/QĐ-UBND ngày 18/9/2014 của UBND xã Xuân Đông, với 03 thành viên. Tổ chức hoạt động đúng theo qui định.

–  Ban đại diện Cha mẹ học sinh họp ít nhất 02 lần/1 năm và họp đột xuất cùng BGH nhà trường khi có công việc cần triển khai thống nhất; đã thực hiện tốt vai trò cầu nối giữa nhà trường và gia đình, phối kết hợp giáo dục, động viên học sinh học tập và rèn luyện đạo đức tốt.

– Ngoài ra, Ban đại diện còn vận động các mạnh thường quân, các tổ chức đoàn thể gây quỹ khuyến học để tăng nguồn quỹ hỗ trợ cho học sinh nghèo.

– Ban đại diện Cha mẹ học sinh của lớp còn tích cực hỗ trợ GV chủ nhiệm trong công tác khuyến học, giúp đỡ học sinh nghèo, khen thưởng học sinh nghèo hiếu học, góp phần hạn chế tỷ lệ học sinh bỏ học, nâng cao chất lượng giáo dục.

– Năm học 2013 – 2014, BĐD CMHS được UBND tặng giấy khen và cá nhân 02 ông Trưởng BĐD và P.BĐD Cha mẹ học sinh cũng được UBND huyện Cẩm Mỹ khen tặng danh hiệu Hoàn thành tốt nhiệm vụ theo QĐ khen thưởng số 1204/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND huyện Cẩm Mỹ.

 

  1. Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường – gia đình và xã hội:

– Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp giữa nhà trường – gia đình – địa phương trong việc GD toàn diện HS, đảm bảo ATGT, an ninh trật tự và phòng chống TNXH, dịch bệnh theo kế hoạch số 10/KH-THCS ngày 15/9/2013; số 25/KH-THCS.TP ngày 30/9/2014 của nhà trường. Tổ chức tọa đàm sau khai giảng.

– Phối hợp vận động HS hoàn thành chương trình Tiểu học vào lớp 6 năm học 2013 – 2014, 2014 – 2015 đạt 100%.

– Phối hợp với Công an địa phương trong việc đảm bảo an ninh trong các hội thi; phòng chống tội phạm; bảo vệ CSVC, phòng chống ma túy xâm nhập học đường theo bản cam kết giữa Công an xã Xuân Đông và trường THCS Trần Phú ngày 16/10/2013 (năm 2013), bản cam kết ngày 24/9//2014 (năm 2014).

– Mời Hội cựu chiến binh nói chuyện nhân dịp ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và Quốc phòng toàn dân (22/12).

– Phối hợp với địa phương: tổ chức cho HS sinh hoạt hè vui tươi bổ ích năm 2013, 2014, tuyên truyền phòng chống đuối nước và một số dịch bệnh; …

– Trong năm 2013 đã chăm sóc 01 gia đình nghèo bằng nhiều hình thức khác nhau nên đến cuối năm 2013 đã thoát nghèo;

– Trong năm 2014 tiếp tục chăm sóc gia đình hộ nghèo ông Nguyễn Thiện (Bể Bạc – Xuân Đông).

  1. Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động GD tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị để nâng cao hiệu quả GD của nhà trường:

– Kết hợp với Phòng GD – ĐT, các cơ quan, xét trao học bổng cho HS năm học 2013 – 2014: 04 xuất trị giá 5.500.000đ, 5 xe đạp trị giá 7.000.000 đồng; năm học 2014 – 2015 là 03 xuất trị giá 1.400.000 đ.

– Nhà trường tổ chức gây quỹ khuyến học:

+ Năm học 2013 – 2014 đã vận động được 18.356.000 đ. Trường cấp học bổng 57 xuất trị giá 17.900.000 đ, và 255 quyển vở, 170 kg gạo, 17 áo trắng.

+ Năm học 2014 – 2015 đã vận động được 20.920.000 đ, 200 quyển vở. Đã tặng 19 xuất học bổng trị giá 5.700.000đ. Ngoài ra còn vận động nhà hảo tâm, mạnh thường quân tặng 60 cây dù cho học sinh trị giá 25.000.000 đ.

Tự đánh giá: Chuẩn 5 đạt

          ĐÁNH GIÁ CHUNG:

Căn cứ vào các chuẩn qui định, trường THCS Trần Phú đã đạt 5/5 tiêu chuẩn, theo Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn Quốc gia (Ban hành theo Thông tư 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

         

PHẦN II

PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC VÀ CỦNG CỐ CÁC TIÊU CHUẨN NHỮNG NĂM TIẾP THEO

Trên cơ sở đánh giá, kiểm tra các chuẩn theo qui định, nhà trường tiếp tục có những giải pháp, cố gắng phấn đấu để duy trì, giữ vững và phát huy các chuẩn đã đạt được. Đồng thời chú trọng một số tiêu chí trong từng tiêu chuẩn sau:

  1. TIÊU CHUẨN 1: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG:
  2. Lớp học: Đủ các khối lớp học.
  3. Tổ chuyên môn:

– Các tổ chuyên môn đều có kế hoạch cụ thể, hoạt động đều, hoàn thành tốt nhiệm vụ, không có trường hợp giáo viên vi phạm kỷ luật.

– Có kế hoạch phát động CB-GV thường xuyên viết và triển khai chuyên đề ở các tổ chuyên môn, trong toàn hội đồng để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy, hoạt động của bộ môn.

– Tiếp tục xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong nhà trường.

  1. Tổ văn phòng:

Có kế hoạch, hoạt động cụ thể, hoàn thành tốt nhiệm vụ, không có trường hợp vi phạm kỷ luật.

  1. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong trường:

Thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo đúng quy định của Điều lệ trường Trung học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nề nếp kỷ cương của nhà trường.

  1. Tổ chức Đảng và tổ chức Đoàn thể trong nhà trường:

Duy trì, giữ vững mức trong sạch vững mạnh, phấn đấu đạt trong sạch vững mạnh tiêu biểu. Có sự phối hợp đồng bộ giữa các đoàn thể.

  1. TIÊU CHUẨN 2: CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN:
  2. Hiệu trưởng – Phó hiệu trưởng.

– Tiếp tục phấn đấu để được xếp loại xuất sắc về chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng.

– Tiếp tục tham gia lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

– Tạo điều kiện để Phó Hiệu trưởng hoàn thành lớp Trung cấp lý luận chính trị – hành chính.

  1. Đội ngũ giáo viên:

– Có 45%  trở lên GV dạy giỏi cấp huyện, 15% GV đạt dạy giỏi cấp Tỉnh.

– 100% GV xếp loại khá trở lên về chuẩn nghề nghiệp GV trung học.

  1. Nhân viên:

Tham gia bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ. Hoàn thành tốt nhiệm vụ, có đủ nhân viên theo quy định.

III. TIÊU CHUẨN 3: CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC:

Nhà trường sẽ tiếp tục tạo mọi điều kiện để duy trì, phát huy, giữ vững:

  1. Tỉ lệ học sinh bỏ học, lưu ban:

– Tiếp tục có biện pháp tích cực khắc phục học sinh bỏ học, duy trì sĩ số, phát động viết và triển khai chuyên đề chủ nhiệm.  Kết hợp tốt với phụ huynh học sinh trong việc quản lí giao dục học sinh.

– Tổ chức các hoạt động nhằm gây quỹ khuyến học. Nhà trường tiếp tục theo dõi, hỗ trợ kịp thời cho những học sinh nghèo, có nguy cơ bỏ học.

– Tỉ lệ học sinh bỏ học và lưu ban: 4% trở xuống.

– Tỉ lệ học sinh bỏ học:  1% trở xuống.

  1. Chất lượng giáo dục:

Nhà trường xây dựng kế hoạch:

+ Nhà trường xây dựng Kế hoạch năm học với các chỉ tiêu cụ thể về chất lượng hai mặt giáo dục, chất lượng từng bộ môn, thống nhất thành nghị quyết.

+ Xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng ngay từ đầu năm học.

+ Tổ chức phụ đạo cho học sinh yếu. Theo dõi chất lượng kiểm tra, điểm danh chặt chẽ, Ban giám hiệu, GVCN thường xuyên đôn đốc, động viên các em đi học đều.

+ Tiếp tục thành lập các đội tuyển, tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi trong hè và tiếp tục bồi dưỡng học sinh các bộ môn để dự thi các cấp.

+  Tiếp tục xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ, thành lập ban kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên và tiến hành thanh kiểm tra theo qui định.

+ Trong các cuộc họp tổ nhóm bộ môn, các tổ trưởng chú trọng, bàn bạc tháo gỡ các vướng mắc chuyên môn, các biện pháp nâng cao chất lượng. Phân công giáo viên bộ môn ra đề cương ôn tập sau mỗi chương yêu cầu học sinh soạn đầy đủ để giúp các em nắm kiến thức trọng tâm và các dạng bài tập cơ bản.

+ Công khai chất lượng các bài kiểm tra. Ban giám hiệu, đặc biệt bộ phận chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn phải chú trọng việc theo dõi chất lượng các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ. Các bộ môn chất lượng thấp phải tổ chức họp tổ nhóm, rút kinh nghiệm và có giải pháp kịp thời.

+ Tiếp tục đầu tư, duy trì giảng dạy tốt ở các phòng bộ môn. Thường xuyên trang bị ĐDDH, sách tham khảo, … theo đề xuất của giáo viên. Tạo mọi điều kiện, cung cấp kinh phí để giáo viên tự làm ĐDDH, tích cực sử dụng phương pháp mới.

  1. Học lực: – Xếp loại giỏi: 10% trở lên.

– Xếp loại khá: 40% trở lên.

– Xếp loại yếu, kém: 5% trở xuống.

– HS giỏi cấp huyện: 30 HS trở lên

– HS giỏi cấp Tỉnh: 6 HS trở lên.

– Tỷ lệ HS lớp 9 tốt nghiệp THCS: 98% trở lên.

  1. Hạnh kiểm:

– Xếp loại tốt, khá: 95% trở lên

– Xếp loại trung bình: 5% trở xuống.

  1. Các hoạt động giáo dục khác:

– Tiếp tục tổ chức phong phú các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp; các hội thi viết, vẽ theo chủ đề, các hoạt động văn thể, … tạo không khí sôi nổi, vui tươi, tạo sự thân thiện giữa trò với trò, giữa thầy với trò và giáo dục kỹ năng sống cho các em.

– Duy trì các tiêu chí để được xếp loại tốt về phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

  1. Công tác phổ cập giáo dục THCS:

Cùng với địa phương, trường giữ vững chuẩn quốc gia PC THCS và chuẩn PC bậc trung học.

  1. Ứng dụng công nghệ thông tin:

Tăng cường mua 04 máy vi tính cho 04 tổ chuyên môn, 03 máy cho Thư viện để truy cập thông tin và thường xuyên đưa thông tin; cập nhật lên Website chính thức của trường. Ứng dụng tốt các phần mềm quản lý.

  1. TIÊU CHUẨN 4: TÀI CHÍNH, CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ:
  2. Tiếp tục thực hiện tốt công khai theo quy định.

– Thực hiện đúng các quy định công khai: điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, … cho phụ huynh, học sinh.

– Thực hiện thu các khoản theo qui định, đúng quy trình, có hồ sơ thu – chi rõ ràng.

  1. Khuôn viên nhà trường:

Tiếp tục giữ gìn và xây dựng cảnh quan trường sạch đẹp.

  1. Có đầy đủ CSVC theo quy định của trường trung học.

Bảo quản tốt CSVC của nhà trường.

  1. Cơ cấu các khối công trình:

Nhà trường thường xuyên đầu tư, trang bị ĐDDH thiếu để phục vụ giảng dạy theo phương pháp mới.

  1. Hệ thống CNTT:

– Tiếp tục bổ sung, cập nhật tư liệu, hình ảnh hoạt động hàng năm cho phòng truyền thống.

– Duy trì hoạt động thường xuyên Website của trường, có hiệu quả.

  1. TIÊU CHUẨN 5: MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI:
  2. Công tác tham mưu, phối hợp:

Phối hợp tốt với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương. Tích cực tham mưu cho cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương về công tác giáo dục.

  1. Ban đại diện Cha mẹ học sinh:

– Tiếp tục phát huy vai trò của BĐD Cha mẹ học sinh thực hiện tốt vai trò cầu nối giữa nhà trường, gia đình trong việc, phối hợp giáo dục, động viên học sinh học tập và rèn luyện đạo đức. Thực hiện tốt theo Thông tư 55/TT/2011-BGDĐT ngày 22/11/2011.

– Phát huy việc BĐD Cha mẹ học sinh của lớp cùng với giáo viên chủ nhiệm khen thưởng học sinh có nhiều tiến bộ, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, khuyết tật,  giáo dục học sinh chưa chăm ngoan.

  1. Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường-gia đình và xã hội:

Duy trì tốt mối quan hệ giữa gia đình – nhà trường – địa phương, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đẩy lùi các tệ nạn xã hội xâm nhập vào học đường, phối hợp tích cực trong việc vận động học sinh bỏ học, ra lớp.

  1. Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động Giáo dục tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị để nâng cao hiệu quả Giáo dục của nhà trường:

Tham mưu, với chính quyền địa phương trong công tác giáo dục nhằm duy trì mối quan hệ thường xuyên, cộng đồng trách nhiệm với các tổ chức, lực lượng xã hội như: Hội khuyến học, Hội Chữ thập đỏ, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,….

Trên đây là báo cáo Kết quả thực hiện các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn Quốc gia và Phương hướng công tác giáo dục, củng cố các tiêu chuẩn những năm tiếp theo của trường THCS Trần Phú.

 

Nơi nhận:                                                                HIỆU TRƯỞNG

– Sở GD-ĐT Đồng Nai (báo cáo);

– UBND huyện (báo cáo);

– Phòng GD-ĐT (báo cáo);

– UBND xã Xuân Đông (báo cáo);

– Lưu: VT.

            Đinh Văn Đông

THCS Trần Phú